Category: Sức khỏe

Cũng như viêm gan A, viêm gan B thì khi nhiễm virus viêm gan C các dấu hiệu ban đầu thường không rõ ràng nên rất khó để nhận biết. Tuy nhiên, chúng ta có thể chú ý một số biểu hiện sau để sớm nhận biết ra tình trạng bệnh, biểu hiện cụ thể như sau:

1. Cơ thể mệt mỏi, đau cơ:

Sở dĩ người bệnh viêm gan C mắc triệu chứng bệnh này là do người bệnh khi mắc bệnh viêm gan C thì các virus viêm gan C tấn công trực tiếp vào hệ miễn dịch của người bệnh khiến cho hệ miễn dịch suy yếu đột ngột. Từ đó dẫn đến hiện tượng người bệnh mệt mỏi, không muốn vận động, ngại di chuyển ngay cả khi nằm. Tuy nhiên, dấu hiệu này thường không xuất hiện kéo dài nên rất khó để nhận biết.

Thường xuyên mệt mỏi
Thường xuyên mệt mỏi

2. Sốt nhẹ từng cơn, không có triệu chứng rõ ràng

Khi nhiễm virus viêm gan C, một số bệnh nhân thường có biểu hiện sốt nhẹ, triệu chứng sốt này có thể kéo dài hoặc xảy ra từng cơn và không có biểu hiện rõ ràng nên rất dễ khiến cho nhiều người hiểu lầm viêm gan C với các bệnh thông thường khác. Đôi khi người bệnh chủ quan với triệu chứng này và nhầm tưởng là triệu chứng của cảm cúm hoặc do thời tiết thay đổi gây ra. Hãy hết sức thận trọng với các biểu hiện sốt không rõ ràng các bạn nhé.

3. Vàng mắt, vàng da

Cũng như viêm gan B, người bệnh khi nhiễm virus viêm gan C ở giai đoạn đầu của bệnh thì triệu chứng viêm gan C này thường ít xuất hiện. Nguyên nhân của chứng vàng mắt, vàng da này là do người bệnh nhiễm bệnh viêm gan C thường khiến cho khả năng đào thải và bài tiết các chất độc hại của cơ thể kém đi, từ đó khiến cho nồng độ bilirubin trong máu tăng cao khiến cho người bệnh mắc chứng vàng mắt, vàng da.

4. Sạm da, đau tức hạ sườn phải

Người bệnh khi mắc bệnh viêm gan C giai đoạn nặng thì lúc này chức năng gan suy giảm, khả năng hoạt động của gan bị kém đi rất nhiều, bên cạnh đó có thể người bệnh còn phải chịu rất nhiều áp lực từ bên ngoài như: môi trường, đồ ăn, chế độ sinh hoạt không khoa học… Các nguyên nhân trên có thể khiến cho da bị sạm đen, đau hạ sườn phải, đôi khi tình trạng bệnh này cũng có thể cảnh báo nguy cơ bệnh đã chuyển sang giai đoạn muộn như xơ gan.

5. Chán ăn, buồn nôn

Đầy hơi, khó tiêu, ợ chua, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng hoặc mất cảm giác ngon miệng tại bất kỳ thời điểm chính nào là tín hiệu cảnh báo những sự bất ổn khi gan bị tấn công bởi virus viêm gan C.  Chính vì gan và hệ thống tiêu hóa có liên quan mật thiết với nhau, nên khi bị virus viêm gan C tấn công người bệnh viêm gan còn có thể bị chán ăn, ăn không ngon, khó tiêu, nguyên nhân là do các virus viêm gan C hoạt động tấn công gan từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống tiêu hóa khiến cho hệ thống tiêu hóa hoạt động bị ngưng trệ hoặc kém đi.

Ngoài các dấu hiệu viêm gan C được kể trên, khi mắc bệnh viêm gan C người bệnh còn có một số biểu hiện khác như: đau cơ, đau khớp, da mẩn ngứa, khó chịu, mụn nhọt,… Do đó, khi nhận thấy các dấu hiệu được liệt kê trên người bệnh nên thăm khám ngay để được làm các xét nghiệm và kiểm tra chức năng gan để phát hiện và có phương án điều trị bệnh phù hợp, kịp thời nhằm hạn chế những tổn thương gan. Mặc dù vậy, nhiều trường hợp mắc viêm gan C không có triệu chứng, vì vậy cách tốt nhất để tầm soát bệnh hiệu quả là khám gan định kỳ ít nhất 6 tháng 1 lần ngay cả khi cảm thấy hoàn toàn khỏe mạnh.
>> Xem thêm: Điều trị viêm gan C

Read Full Article

cao huyết áp là một bệnh phổ biến trong đó lượng máu cao gây áp lực tới thành động mạch và cuối cùng gây ra các vấn đề sức khỏe. Cao huyết áp cũng có thể gây ra bệnh tim và thận, và có liên quan chặt chẽ tới chứng mất trí.

Bệnh cao huyết áp là gì? Thế nào là tăng huyết áp

Bệnh cao huyết áp
Bệnh cao huyết áp

Cao huyết áp còn được gọi tăng huyết áp, là một tình trạng sức khỏe phổ biến, nhiều người lầm tưởng rằng chỉ những người có tính cách nóng nảy, căng thẳng, lo lắng hay bồn chồn là thì mới bị cao huyết áp. Sự thật là, cao huyết áp không không phụ thuộc vào đặc điểm tính cách, dù là bạn có thể là một người bình tĩnh và luôn cảm thấy thoải mái, thì vẫn có thể bị cao huyết áp. Vậy cụ thể tình trạng cao huyết áp là gì? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin hữu ích dưới đây nhé!

Trên thực tế, cao huyết áp là một bệnh phổ biến trong đó lượng máu cao gây áp lực tới thành động mạch và cuối cùng gây ra các vấn đề sức khỏe. Cao huyết áp cũng có thể gây ra bệnh tim và thận, và có liên quan chặt chẽ tới chứng mất trí.

Thế nào là huyết áp, huyết áp cao?

Huyết áp được xác định bằng lượng máu bơm vào tim và sự đáp ứng lưu lượng máu đó trong động mạch. Càng nhiều máu bơm tim và động mạch hẹp lại, huyết áp càng cao.

Cụ thể là, các cơ quan trong cơ thể cần oxy để tồn tại. Oxy được vận chuyển tới các cơ quan thông qua máu. Khi tim đập, nó tạo ra áp lực đẩy máu qua một mạng lưới các động mạch và tĩnh mạch hình ống (còn được gọi là các mạch máu và mao mạch). Áp lực máu (huyết áp) là kết quả của hai lực. Lực thứ nhất xảy ra khi máu bơm ra khỏi tim và vào các động mạch (đây là một phần của hệ thống tuần hoàn). Lực thứ hai được tạo ra khi tim nghỉ giữa các nhịp đập nó. Hai lực lượng này được đại diện bởi các con số trong đo huyết áp.

Huyết áp được đo bằng hai chỉ số là huyết áp tâm thu (áp lực đẩy máu vào động mạch, tim co bóp) và huyết áp tâm trương (huyết áp khi cơ tim giãn nghỉ). Ví dụ 120/80 mmHg (mmHg là milimet thủy ngân, đây là đơn vị dùng để đo huyết áp).

Ở người bình thường, huyết áp tâm thu thường nhỏ hơn 120 và tâm trương nhỏ hơn 80. Những người tiền huyết áp, chỉ số huyết áp tâm thu từ 120-139 mmHg và tâm trương từ 80-89mmHg.

Bệnh nhân bị cao huyết áp khi: chỉ số huyết áp tâm thu từ >=135 mmHg và tâm trương >=85mmHg

Bệnh nhân có thể được coi là bị cao huyết áp khi chỉ số huyết áp là 135/85 hoặc cao hơn, trong một số tuần. Hoặc cũng có thể được coi là cao huyết áp khi một trong hai chỉ số huyết áp (tâm thu hoặc tâm trương) đạt ngưỡng lớn hơn mức trên trong một số tuần.
xuất huyết não ở người già
Cao huyết áp được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” vì bệnh thường không có triệu chứng, người bệnh được chẩn đoán tình cờ khi đi kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc sau khi xảy ra một biến cố lớn như nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Việc không biểu hiện triệu chứng làm cho bệnh không được chẩn đoán và điều trị sớm, điều này để lại nhiều hậu quả đáng tiếc khi biến chứng đã âm thầm diễn ra mà mọi người vẫn còn chưa hay biết gì. Chẩn đoán cao huyết áp không khó nhưng vì chúng ta chưa có thói quen đi khám sức khỏe định kỳ nên tỷ lệ bệnh bị bỏ sót chẩn đoán trong cộng đồng khá cao.

Read Full Article

Loại bỏ mùi hôi nách khó chịu bằng các liệu pháp tự nhiên. Mùi hôi nách luôn làm bạn mất tự tin khi đi chơi cùng bạn bè cũng như tham gia các hoạt động xã hội khác. Làm sao để loại bỏ mùi khó chịu này? 

Chẳng ai muốn dưới cánh tay mình lại có một mùi hôi khó chịu. Sẽ rất xấu hổ nếu bạn hẹn hò với người yêu hoặc tham gia một bữa tiệc tại nhà mà cơ thể bạn lại có mùi hôi khó chịu ấy.

Việc sử dụng đồ uống có cồn, một số loại thuốc, ăn thức ăn cay, ăn hành, tỏi, mặc quần áo chật, mất nước, căng thẳng, uống rượu, chế độ ăn uống kém, thay đổi hormone, dậy thì, thời tiết nóng, các bài tập vất vả… là những lý do dẫn đến tình trạng này.

Những lúc cơ thể “chống đối” bạn, lăn hoặc xịt khử mùi là những giải pháp tạm thời để khắc phục mùi hôi khó chịu. Tuy nhiên, không cần thiết phải đau đầu như thế, Hello Bacsi sẽ bật mí cho bạn một số biện pháp khắc phục hôi nách tại nhà.

Dùng giấm táo

làm trắng nách bằng baking soda
làm trắng nách bằng baking soda

Giấm táo được coi là một phương thuốc tự nhiên tuyệt vời có thể giúp bạn thoát khỏi mùi hôi nách khó chịu. Đây là một trong những chất thay thế tốt nhất cho thuốc khử mùi. Giấm táo có khả năng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.

Bạn hãy đổ một ít giấm táo vào một cái bát, nhúng bông gòn vào nó và nhẹ nhàng lau dưới cánh tay của bạn. Cách này có thể làm giảm độ pH của da, do đó loại bỏ mùi nách.

Ngoài ra, bạn cũng có thể phun giấm táo vào nách bằng cách đổ nước và dung dịch giấm táo vào bình xịt hoặc rửa nách của bạn với giấm táo trong khi tắm.

Dùng baking soda

Baking soda là một phương thuốc hiệu quả để chữa hôi nách. Bạn nên trộn một muỗng canh baking soda với một muỗng canh nước chanh, sau đó bôi hỗn hợp này lên nách, để vậy một thời gian, sau đó rửa lại bằng nước sạch.

Một lựa chọn khác là bạn trộn một ít bột bắp với bột baking soda và áp vào dưới cánh tay để hấp thụ mồ hôi.

Ngoài ra, bạn có thể dùng bột soda baking trực tiếp bằng cách thêm một ít nước vào nó và lau dưới nách sau khi tắm. Để có được hương thơm dễ chịu, bạn có thể thêm một vài giọt dầu trà.

Rượu

Thật ngạc nhiên khi rượu cũng là một trong những phương thuốc hữu hiệu giúp loại bỏ mùi hôi nách. Để ngăn mùi mồ hôi xuất hiện dưới nách, bạn nên nhẹ nhàng chà xát nách với rượu. Việc sử dụng chất cồn trên da sẽ giúp đóng các lỗ chân lông. Cồn sẽ bay hơi dễ dàng và giúp làm giảm mùi. Bạn cũng có thể thêm một ít rượu và sử dụng nó để rửa nách.

Nước oxy già

Chắc hẳn hôi nách đã gây ra cho bạn không ít lúng túng và tình trạng này cần được điều trị ngay lập tức để ngăn ngừa nhiễm trùng thêm. Để loại bỏ mùi hôi nách, bạn có thể sử dụng hydrogen peroxide bằng cách chuẩn bị một muỗng cà phê dung dịch oxy già pha vào một cốc nước, khuấy đều dung dịch và sau đó dùng khăn sạch nhúng vào dung dịch này, áp khăn dưới cánh tay của bạn một thời gian. Cách này sẽ giúp bạn diệt vi khuẩn tạo mùi.

Bạn cũng có thể trực tiếp chà xát oxy già dưới cánh tay để tránh bốc mùi.

>> xem thêm làm trắng nách bằng baking soda

Read Full Article

Thuốc potassium chloride thường được sử dụng để điều trị hoặc ngăn chặn hạ kali máu, bằng cách giảm thiểu những tình trạng như tiêu chảy, nôn mửa nặng và kéo dài, các vấn đề về nội tiết tố.

Tác dụng của thuốc potassium chloride là gì?

thuốc potassium chloride
thuốc potassium chloride

Thuốc potassium chloride thường được sử dụng để điều trị hoặc ngăn chặn hạ kali máu, bằng cách giảm thiểu những tình trạng như tiêu chảy, nôn mửa nặng và kéo dài, các vấn đề về nội tiết tố.

Ngoài ra, potassium chloride có thể được sử dụng cho một số mục đích khác. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc potassium chloride cho người lớn như thế nào?
Đối với người bệnh bị hạ kali máu: bạn cho người bệnh dùng 40-100mEq có dạng viên nén, dung dịch hoặc bột hoà tan, mỗi ngày một lần.

Đối với người bệnh cần ngăn ngừa hạ kali máu: bạn cho người bệnh dùng 10-20mEq, mỗi ngày một lần.

Tác dụng :

Bổ sung kali:
Trên phương diện sinh lý, kali máu giảm dưới 3,6mmol/l cho biết rằng cơ thể đang thiếu kali; việc thiếu kali có thể có nguồn gốc:
– Do tiêu hóa: tiêu chảy, nôn ói, dùng thuốc nhuận trường kích thích.
– Do thận: do tăng bài tiết qua thận, trong trường hợp có bệnh lý ở ống thận, bẩm sinh hoặc khi điều trị bằng thuốc lợi muối niệu, corticoid hay amphotericine B (IV), do dùng quá liều các chất kiềm hay các dẫn xuất của cam thảo.
– Do nội tiết: tăng aldosterone nguyên phát (cần phải điều trị nguyên nhân).
Việc thiếu kali, về mặt triệu chứng, có thể gây: mỏi mệt ở các cơ, giả liệt, vọp bẻ và thay đổi điện tâm đồ, rối loạn khử cực, tăng kích thích tâm thất.
Ion Cl-: cung cấp ion Cl- cho phép điều chỉnh nhiễm toan chuyển hóa thường có liên quan đến giảm kali máu.
Hoạt chất thuốc được phóng thích kéo dài làm giảm nguy cơ gây loét của KCl.
Chỉ định :

Tăng kali máu, nhất là khi do dùng thuốc: thuốc lợi muối niệu, corticoid, thuốc nhuận trường.
Chống chỉ định :

Tuyệt đối:
– Tăng kali máu hay tất cả các tình huống có thể gây tăng kali máu, đặc biệt là: suy thận, hội chứng addison, tiểu đường không kiểm soát được (do nhiễm acid chuyển hóa), rối loạn trương lực cơ bẩm sinh, dùng đồng thời với thuốc giữ kali riêng lẻ hay kết hợp với thuốc lợi muối niệu (ngoại trừ khi có kiểm tra chặt chẽ kali máu).
Tương đối:
– Tacrolimus, ciclosporine, thuốc ức chế angiotensine II, thuốc ức chế men chuyển (ngoại trừ trường hợp giảm kali máu).
Thận trọng lúc dùng :

– Kiểm tra kali máu trước và trong thời gian điều trị.
– Thận trọng khi sử dụng cho người già.
Tương tác thuốc :

Chống chỉ định phối hợp:
– Thuốc lợi tiểu tăng kali máu (amiloride, canrenone, spironolactone, triamterene, dùng một mình hay phối hợp): nguy cơ tăng kali máu, có thể gây tử vong, nhất là ở bệnh nhân bị suy thận (phối hợp tác động tăng kali máu). Trong các trường hợp này phải chống chỉ định phối hợp, ngoại trừ trường hợp bệnh nhân đang bị giảm kali máu.
Không nên phối hợp:
– Tacrolimus, ciclosporine, thuốc ức chế angiotensine II, thuốc ức chế men chuyển: nguy cơ tăng kali máu, có thể gây tử vong, nhất là ở bệnh nhân bị suy thận (phối hợp tác động tăng kali máu): không phối hợp muối kali với một trong các thuốc trên, ngoại trừ trường hợp bệnh nhân đang bị giảm kali máu.

Read Full Article

 

Viêm xoang sàng là một thể bệnh của hệ hô hấp. Nó khiến cho những người bệnh phải trải qua không ít đau đớn và khổ sở. Chỉ những ai đã và đang phải sống chung với căn bệnh này mới có thể hiểu những cảm giác đó. Để chữa viêm xoang sàng khỏi dứt điểm hiện nay cũng là một thách thức với các nhà chuyên môn.

Bệnh viêm xoang sàng là gì?

Bệnh viêm xoang sàng là gì?
Bệnh viêm xoang sàng là gì?

Trong hệ thống cấu trúc xoang của con người, xoang sàng là xoang phát triển sớm nhất. Nó xuất hiện cùng lúc với cơ thể con người được sinh ra. Theo cấu tạo, chúng được ngăn cách với vùng ổ mắt bởi một phiến xương. Phiến xương này rất mỏng vì thế nó được gọi là xương giấy. (Đây cũng là lí do mà khi xoang sàng bị viêm, nó dễ dàng xâm nhập qua lớp xương này để tấn công đến hốc mắt).

Xoang sàng bao gồm xoang sàng trước và xoang sàng sau. Vì thế bệnh viêm xoang sàng được xác định thường kéo dài và phức tạp hơn các thể viêm xoang khác. Nó được chia làm hai loại chính đó là: Viêm xoang sàng trước và viêm xoang sàng sau. Với những đặc điểm chính của từng loại như sau:

Viêm xoang sàng trước

Bệnh nhân có hiện tượng ứ đọng các chất dịch nhầy ở mũi. Khó xì ra được, đôi khi phải khịt mũi mạnh rồi khạc ra. Ở thể nặng, bệnh nhân viêm xoang sàng trước sẽ có cảm giác đau nhức vùng gốc mũi (vị trí giao giữa 2 hốc mắt).

Viêm xoang sàng sau

Ở thể bệnh này, các chất dịch nhầy lại vướng ở vòm họng. Người bệnh phải thường xuyên khạc nhổ để loại bỏ chúng. Khi bệnh nặng, viêm xoang sàng sau sẽ gây đau nhức lên vùng đỉnh đầu. Do đó ảnh hưởng xấu đến thần kinh thị giác. Gây suy giảm thị lực của người bệnh.

Triệu chứng viêm xoang sàng

Nhìn chung viêm xoang sàng khi xuất hiện cũng khá tương đồng với nhiều thể viêm xoang khác. Bệnh nhân sẽ có những triệu chứng bệnh điển hình như:

Đau nhức

Vị trí đau nhức có thể ở nhiều vùng khác nhau như vùng gáy, vùng đỉnh đầu… Các cơn đau xuất hiện theo từng cơn. Người bệnh sẽ cảm nhận thấy rõ rệt nhất những khi thời tiết có sự thay đổi đột ngột.

Chảy dịch mũi

Ban đầu khi phát bệnh, dịch mũi có thể trong suốt. Song khi ở mức độ nặng, trong chất dịch này sẽ kèm theo mủ trắng hoặc xanh. Chúng có đặc điểm nhầy, đặc và có mùi hôi tanh rất khó ngửi. Ngoài chảy ra mũi, các chất dịch này còn chảy xuống cổ họng, tạo thành đờm. Bệnh nhân sẽ cảm thấy ngứa và vướng víu trong cổ họng.

Tắc, ngạt mũi

Biểu hiện này là hệ quả của tình trạng chảy dịch từ các hốc xoang ra mũi. Khi đó chúng làm tắc nghẽn các lỗ thông xoang. Hậu quả là làm cho bệnh nhân ngạt mũi khó thở. Có trường hợp ngạt mũi một bên nhưng cũng có những người ngạt mũi cả hai bên lỗ mũi. Biểu hiện này thể hiện rõ rệt nhất là khi bệnh nhân nằm.

Suy giảm thị lực

Đặc điểm vị trí của của xoang sàng là nằm sát và bao quanh các dây thần kinh mắt. Do đó khi tình trạng viêm xoang sàng xảy ra, nó tác động trực tiếp đến mắt. Khiến cho bệnh nhân bị giảm thị lực hoặc mờ mắt tạm thời.

Các triệu chứng khác

Ngoài những biểu hiện đặc trưng trên, người bệnh viêm xoang sàng còn có thể gặp phải những triệu chứng như: Đau họng, sốt, hôi miệng, đau rát cổ họng … Vì vậy mọi người cần đặc biệt lưu ý để sớm phát hiện ra bệnh. Kịp thời chữa trị, tránh để bệnh có cơ hội biến chứng.

Nguyên nhân viêm xoang sàng

Là một bệnh lý viêm đường hô hấp, vì vậy nguyên nhân gây bệnh viêm xoang sàng cũng giống với nhiều căn bệnh khác. Những yếu tố tác nhân bao gồm:

Do sự tấn công của các vi khuẩn gây bệnh viêm đường hô hấp

Do biến chứng từ các bệnh lý khác gây nên

Do ô nhiễm môi trường và biến đổi thời tiết

Do cơ địa suy giảm sức đề kháng

Do cấu trúc các hốc xoang

Viêm xoang sàng – Bệnh lý vô cùng nguy hiểm!

Giữa các bộ phận trên cơ thể luôn có sự tương tác qua lại với nhau. Vì vậy nếu không sớm chữa trị viêm xoang sàng hoàn toàn có thể biến chứng gây nhiều chứng bệnh khác. Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người bệnh. Những biến chứng đó là:

Biến chứng về mắt

Như đã nói ở trên, xoang sàng nằm ngay sát hốc mắt. Vì vậy khi viêm xoang sàng, bệnh nhân sẽ có nguy cơ cao gặp phải những vấn đề về thị lực. Ngoài tình trạng suy giảm thị lực mà nhiều người đã gặp phải. Ở mức độ nặng, viêm xoang sàng còn có thể gây áp xe mí mắt, viêm tuyến lệ…

Biến chứng về hô hấp

Khi bị viêm xoang sàng, việc chảy dịch mủ nhiều gây bít tắc lỗ thông xoang đã ảnh hưởng trực tiếp đến đường thở của người bệnh. Ngoài việc ngạt mũi khó thở, bệnh nhân còn gặp phải nhiều vấn đề khác.

Đó là các dịch mũi này chảy xuống cổ họng, từ đó gây nên nhiều căn bệnh như: Viêm amidan, viêm họng hạt, viêm họng có mủ…

Biến chứng gây viêm tắc tĩnh mạch hang

Khi các ổ xoang viêm nhiễm với mức độ nặng có thể gây viêm tắc tĩnh mạch hang. Hậu quả có thể dẫn đến tử vong.

Cách điều trị bệnh viêm xoang sàng trước, sau

>>>>cách sử dụng thuốc xịt mũi hadocort

Viêm xoang sàng là bệnh lý nguy hiểm và khó chữa. Để khắc phục chứng bệnh này, người ta cần kết hợp nhiều phương pháp khác nhau. Hiện nay, hai hướng điều trị thường được áp dụng hơn cả gồm có:

Điều trị theo tây y

Bệnh nhân chủ yếu được sử dụng các loại kháng sinh nếu bệnh mới ở giai đoạn đầu. Còn ở các trường hợp nặng, ngoài thuốc kháng sinh người bệnh còn sử dụng thêm một số loại như chống phù nề, giảm đau, tiêu đờm, kháng viêm…

Liều lượng và thời gian dùng thuốc tùy theo chỉ định của bác sỹ. Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu mức độ bệnh không thuyên giảm khi dùng thuốc thì việc xem xét phẫu thuật là cần thiết. Bệnh nhân sẽ được nạo xoang, chọc xoang để hút mủ.

Điều trị theo đông y

Theo phương pháp này, bệnh nhân sẽ chủ yếu sử dụng các nguyên liệu tự nhiên là chính. Các bài thuốc chữa viêm xoang được chế biến để uống hoặc xông mũi. Tùy mức độ bệnh mà thời gian dùng thuốc có thể nhanh hay chậm.

Nhìn chung, việc mang bệnh là điều không ai mong muốn. Và có bệnh thì phải vái tứ phương. Vì vậy dù lựa chọn theo hình thức điều trị nào thì cũng mong mọi người kiên trì. Bên cạnh đó cần có những sự điều chỉnh trong lối sống và sinh hoạt hàng ngày. Có như vậy quá trình chữa bệnh mới thực sự hiệu quả như mong đợi.

 

Read Full Article

Các phương pháp chữa bệnh thận yếu gồm các loại thuốc Đông Y và một số phương pháp chữa thận yếu theo dân gian. Chữa bệnh thận yếu bằng các bài thuốc thảo dược tự nhiên mang lại hiệu quả lâu dài, an toàn và không gây tác dụng phụ. Hơn nữa, các bài thuốc được sử dụng phổ biến và kiểm chứng hiệu quả trong dân gian, đơn giản và dễ sử dụng. Các bạn có thể tham khảo áp dụng theo một số bài thuốc như sau:

Chữa bệnh thận yếu với bài thuốc từ kim tiền thảo

Kim tiền thảo (Herba Desmodii) là cây mọc nhiều ở các tỉnh miền núi nước ta, có các thành phần hoá học như polysaccharid, saponin triterpenic, các flavonoid như isovitexin, vicenin glycosid, isoorientin,… và các chất khác như desmodimin, desmodilacton, lupenon, lupcol, tritriacontan, acid stearic,… Lọai cây này mọc khá phổ biến ở nhiều vùng núi trên nước ta.

Kim tiền thảo thường dùng trong dân gian để giúp lợi tiểu, lợi mật,… cải thiện các vấn đề về thận yếu. Đông Y cũng xếp kim tiền thảo vào nhóm dược liệu có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, lợi thủy. Bệnh nhân thận yếu có thể phối hợp kim tiền thảo cùng với một số thảo dược khác.

>> XEM THÊM: Thuốc tăng hồng cầu

Chuẩn bị

  • Kim tiền thảo khoảng 15g
  • Các thành phần khác như đơn đỏ, sài đất, thổ phục linh, ké đầu ngựa, bồ công anh,… mỗi vị cùng 15g

Thực hiện

  • Các nguyên liệu trên rửa sạch sau đó để ráo
  • Đun các nguyên liệu trên đến khi sôi, tắt lửa và để nguội
  • Uống ngày 1 lần, sau khoảng vài ngày thì nghỉ vài ngày
  • Không nên quá lạm dụng kim tiền thảo sẽ dễ bị ngộ độc các tạng

Chữa bệnh thận yếu bằng đu đủ xanh

Đu đủ là loại quả rất quen thuộc trong đời sống, có chứa nhiều beta caroten, vitamin C, E, chất xơ, đường, carotenoid, acid hữu cơ, các chất chống oxy hoá có lợi cho sức khoẻ. Loại quả này thường được dùng ăn khi chín, hoặc dùng nấu canh.

Đu đủ trong dân gian thường dùng để cải thiện tiêu hoá, ngừa các bệnh trĩ, bệnh đường ruột, khử độc tố,… Người bị thận yếu gây táo bón,  Cách sử dụng đu đủ cũng khá đơn giản:

Chuẩn bị:

  • Đu đủ 1 trái khoảng 400 – 600g. Nên chọn quả không quá già cũng không quá non.

Thực hiện:

  • Đu đủ gọt vỏ, rửa sạch sau đó để ráo.
  • Khoét một lỗ nhỏ trên đầu quả đu đủ. Sau đó, bạn cho vào một chút muối.
  • Hấp cách thủy quả đu đủ khoảng 30 phút là có thể sử dụng được.
  • Áp dụng cách đơn giản này thường xuyên để cải thiện tình trạng thận yếu.

Cách điều trị bệnh thận yếu bằng râu ngô

Râu ngô khá dễ kiếm và thường được dân gian sử dụng để làm mát cơ thể. Trong thành phần của râu ngô có khá nhiều vitamin K, A, B1, B2, B6, C,… một số chất vi lượng, các loại dầu béo, tinh dầu khác. Thay vì bỏ đi sau khi thu hoạch, dân gian thường giữ lại phần râu ngô để nấu nước mát uống, giúp cải thiện sức khỏe gan, mật, thận,…

Theo lương y Vũ Quốc Trung (Hội Đông y Việt Nam), râu ngô là nguyên liệu vị ngọt, tính bình, lợi tiểu, tiêu thủng, thanh huyết nhiệt, bình can, thoái hoàng, chỉ huyết, hỗ trợ cải thiện sức khoẻ túi mật, gan, thận.

Chuẩn bị

  • Râu ngô tươi (chọn sợi to, màu nâu nhung) khoảng 20g
  • Có thể thêm các nguyên liệu khác như mã đề, cỏ xước, rễ tranh, rễ sậy, kim tiền thảo.

Râu ngô có thể dùng nấu nước giúp cải thiện tình trạng thận yếu

Thực hiện

  • Các nguyên liệu trên đem đi rửa sạch sau đó để ráo
  • Nấu các nguyên liệu trên sau đó chắt lấy nước uống như uống trà để cải thiện tình trạng thận yếu, thanh lọc cơ thể. Có thể dùng mỗi ngày 1 lần.

Nên lưu ý một số vấn đề khi dùng râu ngô như:

  • Khi dùng râu ngô nên lưu ý không uống quá 10 ngày, mà phải ngưng khoảng 1 tuần rồi mới uống tiếp để hạn chế rối loạn điện giải.
  • Không dùng râu ngô nếu như đang sử dụng các thuốc lợi tiểu khác.
  • Không uống râu ngô buổi tối vì râu ngô lợi tiểu, khiến người uống đi tiểu về đêm.

Cách chữa bệnh thận yếu bằng đậu đen

Đậu đen được dùng nhiều trong dân gian để nấu chè, nấu xôi,… Ngoài ra, dân gian cũng dùng loại thực phẩm này để bổ huyết, bổ can thận, giải nhiệt, giải độc, lợi tiểu, hạ khí huyết,… Dân gian thường dùng đậu đen để nấu chè, làm xôi và một số món ăn khác.

Có nhiều thành phần dinh dưỡng được tìm thấy trong hạt đậu đen như anthoxyanozit, protit, gluxit, tro, chất béo, canxi, sắt, carten, vitamin B, PP, C,… Một số acid amin quan trọng trong đậu đen như lysine, alanin, valin, mentionin, tryptophan, phenylalanine, izoleuxin, lenxin, acginin, histidin,…

Cách dùng đậu đen cho người suy giảm chức năng thận, tiểu đêm nhiều, đau thắt lưng, thiếu máu, táo bón,… Có thể sử dụng đậu đen với cách đơn giải sau đây.

Chuẩn bị

  • Đậu đen khoảng từ 20 – 40g

Thực hiện

  • Ngâm đậu đen với nước sau đó rửa sạch
  • Luộc đậu đen với nước hoặc nấu chè để ăn để cải thiện tình trạng tiểu đêm, thận yếu, đau nhức lưng, mắt mờ, can hư,…

Cách chữa bệnh thận yếu bằng ớt chuông

Ớt chuông được trồng phổ biến ở nhiều vùng trồng rau tại nước ta và có thể tìm mua ở nhiều nơi. Đây là một thực phẩm bổ sung khá nhiều vitamin, đặc biệt là vitamin A, C, B6, vi chất như natri, kali, các loại chất xơ, đặc biệt là lycopene – một hoạt chất chống oxy hoá mạnh.

Bạn có thể sử dụng ớt chuông đỏ để cải thiện tình trạng thận yếu bằng cách bổ sung ớt chuông trong các món ăn hằng ngày, nhất là các món xào, các món rau củ quả trộn,…

 

Read Full Article

Niêm mạc ống hậu môn được chia làm hai vùng khác nhau dọc theo chiều dài của ống bằng một đường gọi là đường lược. Vùng niêm mạc nằm trên đường này thì không có thần kinh cảm nhận cảm giác đau, còn vùng niêm mạc nằm dưới đường này thì có cảm giác đau.

Bệnh trĩ nội và trĩ ngoại là gì?

  • Niêm mạc ống hậu môn được chia làm hai vùng khác nhau dọc theo chiều dài của ống bằng một đường gọi là đường lược. Vùng niêm mạc nằm trên đường này thì không có thần kinh cảm nhận cảm giác đau, còn vùng niêm mạc nằm dưới đường này thì có cảm giác đau.
  • Nếu các xoang tĩnh mạch trĩ trên (trực tràng trên) phồng to, trĩ được hình thành ở trên đường lược và được gọi là trĩ nội. Nếu các xoang tĩnh mạch trĩ dưới (trực tràng dưới) phồng to, trĩ được hình thành ở dưới đường lược và được gọi là trĩ ngoại

>> Xem thêm: Bệnh án trĩ nội độ 3

Triệu chứng và dấu hiệu bệnh trĩ nội trĩ ngoại

Người mắc bệnh trĩ nội hay trĩ ngoại thường đi khám và điều trị rất muộn do tâm lý e ngại. Ban đầu bệnh có những biểu hiện như chảy máu, đau rát, ngứa sau khi đi đại tiện,…

Đại tiện ra máu là dấu hiệu bệnh trĩ

  • Đại tiện ra máu là dấu hiệu đặc trưng của những người mắc bệnh trĩ. Đại tiện ra máu có thể xuất hiện chảy máu ngay từ giai đoạn đầu và lượng máu chảy ra khi đi đại tiện nhiều hay ít là tùy vào mức độ nặng hay nhẹ của bệnh.
  • Ban đầu, lượng máu chảy ra sau khi đi đại tiện với số lượng ít và không đau nên thường khó phát hiện ra.
  • Khi bệnh phát triển nặng hơn, máu xuất hiện thường xuyên hơn, nhỏ thành giọt, có khi phun tia.
  • Bệnh nặng thì máu không chỉ xuất hiện mỗi lần đại tiện mà có thể chảy ra ngay cả khi ngồi xổm, ho, vận động mạnh. Tuy nhiên hiện tượng chảy máu cũng là dấu hiệu của rất nhiều bệnh lý hậu môn trực tràng khác.

Đau rát, ngứa hậu môn (triệu chứng đầu tiên của bệnh trĩ)

Dấu hiệu đầu tiên của những người mắc bệnh trĩ là cảm thấy sưng đau xung quanh hậu môn và luôn có cảm giác khó chịu ở đây. Nếu như bệnh trĩ nội và bệnh trĩ ngoại không được khắc phục và điều trị sớm sẽ khiến cho tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn và khó điều trị dứt điểm.

Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh trĩ nội và trĩ ngoại
Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh trĩ nội và trĩ ngoại
Sa búi trĩ (dấu hiệu đặc trưng của bệnh trĩ nội và trĩ ngoại)

Khi xuất hiện sa búi trĩ ra ngoài hậu môn là dấu hiệu đặc trưng nhất của bệnh. Búi sĩ sa tùy theo mức độ tăng dần của bệnh trĩ, cụ thể là:

  • Bệnh trĩ cấp độ 1: sa búi trĩ rất khó nhận thấy ở giai đoạn 1;
  • Bệnh trĩ cấp độ 2: ở cấp độ 2, có thể thấy búi trĩ lòi ra ngoài khi người bệnh đi đại tiện. Tuy nhiên ở cấp độ này búi trĩ có thể tự co lại được vào trong ống hậu môn và không gây ra nhiều khó khăn trong cuộc sống của người bệnh.
  • Bệnh trĩ cấp độ 3: Lúc này bệnh đã ở giai đoạn nặng, búi trĩ sa ra ngoài hậu môn khiến bệnh nhân cảm thấy cộm vướng, khó chịu. Búi trĩ xuất hiện mỗi khi đại tiện nhưng không tự co lại được, thường phải dùng tay đẩy búi trĩ vào trong. Búi trĩ thậm chí có thể sa ra ngoài khi người bệnh ngồi xổm, làm việc nặng, đứng nhiều một chỗ.
  • Bệnh trĩ cấp độ 4: Đây là mức độ nặng nhất, búi trĩ thường xuyên nằm ngoài hậu môn,hơn nữa không thể co lại được, dù đẩy vào cũng không được, khiến người bệnh đứng ngồi không yên, khó chịu, phiền toái. Đến giai đoạn này thì chỉ có cách tiến hành phẫu thuật cắt trĩ mới có thể chữa được.

Bên cạnh những dấu hiệu và triệu chứng bên trên, khi bị bệnh trĩ, cơ thể bạn sẽ có những biểu hiện bất thường như: thiếu máu do đại tiện ra máu nhiều gây chóng mặt, đau đầu, choáng ngất, tụt huyết áp, sợ đi đại tiện,…

Do đó, nếu bạn đang có những dấu hiệu bệnh trĩ giống như bên trên thì tốt nhất bạn nên đi thăm khám sớm và điều trị bệnh kịp thời, tránh để bệnh lâu dẫn tới những hậu quả đáng tiếc, có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và tính mạng.

Read Full Article

Viêm gan tự miễn (Autoimmune Hepatitis – AIH) là bệnh gây tổn thương gan do hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công hủy hoại tế bào gan. Các nhà khoa học cho rằng, có yếu tố di truyền làm cho bệnh nhân dễ bị các bệnh tự miễn này. Khoảng 70% những người bị AIH là phụ nữ. Bệnh tiến triển mạn tính và dẫn đến xơ gan, cuối cùng sẽ là suy gan nếu không được điều trị kịp thời.

Biến chứng của viêm gan tự miễn

Những bệnh nhân ở mức độ vừa và nhẹ, tổn thương gan ở mức hạn chế thì ít tiến triển đến xơ gan. Nhưng ở những bệnh nhân viêm gan tự miễn nặng, men gan tăng cao, tổn thương gan nặng thì nguy cơ tiến triển đến suy gan là rất lớn, có thể tử vong tới 40% trong vòng 6 tháng nếu không được điều trị kịp thời.

Ngoài ra tỷ lệ bệnh nhân bị viêm gan tự miễn chuyển sang xơ gan và ung thư gan cũng khá lớn. Đặc biệt, bệnh nhân bị xơ gan tự miễn có thể bị tử vong nếu chảy máu do giãn tĩnh mạch thực quản.

Bệnh nhân mắc chứng bệnh viêm gan tự miễn có thể gây ra nhiều biến chứng cho người bệnh, tùy thuộc vào tình trạng bệnh thì bệnh nhân mắc bệnh viêm gan tự miễn có thể gây ra mức độ bệnh khác nhau, mức độ vừa và nhẹ, tổn thương mô học ở mức hạn chế ít tiến triển đến xơ gan. Trong viêm gan mạn tự miễn nặng, men gan tăng cao, tổn thương mô học nặng (hoại tử cầu nối hoặc tổn thương đa tiểu thùy), tiến triển đến suy gan và tử vong tới 40% trong vòng 6 tháng nếu không được điều trị. Những trường hợp khác có thể có biến chứng muộn như xơ gan và ung thư gan. Bệnh nhân có thể bị tử vong do tĩnh mạch thực quản bị giãn và suy gan.

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH

Việc điều trị viêm gan tự miễn gặp rất nhiều khó khăn vì cơ chế gây bệnh viêm gan tự miễn vẫn chưa được biết rõ. Sự tiến bộ của y học ngày nay đã chỉ ra nguyên nhân do một số loại vi khuẩn, virus, độc tố của chúng và một vài loại thuốc đã kích hoạt một đáp ứng tự miễn của cơ thể làm cho hệ miễn dịch hoạt động quá mức, gây ra phản ứng tự miễn chống lại lá gan của cơ thể. Vì vậy để hạn chế bệnh, cần phòng tránh các bệnh do virus và vi khuẩn gây ra.

Quan hệ tình dục an toàn để ngăn ngừa viêm gan tự miễn
Quan hệ tình dục an toàn để ngăn ngừa viêm gan tự miễn

Đối với gan cần phòng tránh các bệnh viêm gan do virus A, B, C bằng cách thực hiện: Ăn chín uống sôi, vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn hoặc chế biến đồ ăn. Không dùng chung khăn mặt hoặc bàn chải đánh răng, quan hệ tình dục an toàn, hạn chế bia rượu và tiêm chủng vaccin phòng viêm gan. Thực hiện khám sức khỏe định kỳ 1 – 2 lần / năm để phát hiện sớm và điều trị kịp thời các vấn đề về sức khỏe.

LÀM GÌ ĐỂ HẠN CHẾ BIẾN CHỨNG CỦA VIÊM GAN TỰ MIỄN?

Bệnh viêm gan tự miễn nếu không điều trị kịp thời thì nguy cơ dẫn đến xơ gan, suy gan hay ung thư gan là rất lớn. Vì thế người bệnh không được chủ quan. Khi cơ thể thấy các hiện tượng bất thường, cần đi khám và xét nghiệm ngay để biết được chính xác tình trạng bệnh. Từ đó, có các biện pháp phòng tránh hoặc điều trị kịp thời.

Khi đã được chẩn đoán bệnh thì nên kiên trì điều trị theo chỉ định của bác sĩ và tái khám định kỳ. Không nên sử dụng rượu, bia, thuốc lá, không nên thức khuya. Chú ý sử dụng thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất.

Khi biết mình bị viêm gan tư miễn có thể bạn sẽ mang tâm trạng lo lắng nhiều, thường bị áp lực về tâm lý. Tốt nhất nên gặp và trao đổi với bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn chọn lựa cách điều trị nào tốt nhất để bảo vệ lá gan.
>> Xem thêm: Biến chứng của viêm gan tự miễn

Read Full Article

Corticoid là một thành phần dùng ngoài da, khi sử dụng cho ra kết quả điều trị rõ ràng, nhanh chóng nhưng lại gây tái phát mạnh hơn sau khi ngưng sử dụng thuốc, gây tổn hại nặng nề cho da. Các sản phẩm tự điều chếthường có chứa corticoid như trị mụn, giúp da trắng sáng, lột da… đặc biệt là những sản phẩm kém uy tín.

da nhiễm Corticoid

Biến chứng corticoid gây ra khá trầm trọng. Bạn có thể chữa lành da hay không tùy thuộc vào thời gian sử dụng, thời gian dùng lâu, khó điều trị, hoặc thậm chí là vĩnh viễn không thể phục hồi được như ban đầu. Chú ý 2 trạng thái sau đây để nhận biết da nhiễm Corticoid:

  • Xuất hiện trong khi sử dụng: Các mao mạch trên da có hiện tượng giãn nở, nhìn thấy da ửng đỏ. Da mỏng, gân và nám lộ rõ hơn với vết nám da ngày càng sâu, lan rộng ra các vùng xung quanh. Da thường có cảm giác bỏng rát, ngứa, ửng đỏ, đặc biệt lúc ra nắng hay đứng gần bếp lửa.
  • Xuất hiện sau khi sử dụng: Chỉ sau một thời gian ngưng sử dụng, da trở nên sần sùi, vùng nám đen lan rộng hơn, nhăn nheo, khô đồng thời tiết nhiều chất nhờn và nổi mụn nhanh chóng. Một số trường hợp chảy nước vàng do tiết dịch vì các hạt mụn li ti vỡ ra gây cảm giác rát ngứa, cảm giác như bị bỏng và da không chịu nổi tác nhân bên ngoài như nắng, bụi, gió.

Làm cách nào để phục hồi da nhiễm Corticoid?

Khi làn da xuất hiện các triệu chứng và tình trạng trên, chắc chắn da đang chịu những tổn thương do Corticoid mang lại. Quá trình giúp da “cai nghiện” corticoid khá phức tạp, cần duy trì từ từ. Kết hợp giảm bớt dần, hạn chế thoa. Ban đầu là cách ngày, sau đó cách tuần, không nên đừng đột ngột.

  • Ngưng việc sử dụng các sản phẩm đang dùng nếu nghi chứa Corticoid. Ví dụ, bạn nên giảm từ 2 lần/ngày xuống 1 lần/ngày. Sau đó bắt đầu dùng cách ngày, kế đến là 2-3 lần/tuần… cho đến khi ngưng hẳn. Đột ngột không sử dụng khiến da nổi mụn, tăng sinh nhiều yếu tố tiêu cực hơn.
  • Thải độc cho da: Bạn nên xông hơi da bằng các thảo dược lành tính hoặc trà xanh loại sạch không thuốc trừ sâu, nước chanh mật ong… thực hiện 1-2 tuần/lần.
  • Không dùng tay đụn chạm, sờ hay gãi các nốt trên da. Không chà sát da khi rửa mặt, vỗ nhẹ lên da và dùng bông mềm thấm nhẹ nhàng.
  • Thay đổi chế độ ăn uống, tăng cường uống nhiều nước lọc để dưỡng ẩm cho da, bổ sung trái cây và rau quả, đặc biệt loại quả chứa vitamin C cao để tăng sinh Collagen-Elastin đẩy nhanh quá trình phục hồi da. Đừng quên bổ sung thêm các thực phẩm làm đẹp da khác nhé.
  • Làm sạch da mặt bằng muối sinh lý 2 ngày/lần. Nếu bạn muốn sử dụng sản phẩm thì lưu ý không chứa chất tạo mùi, không paraben, không chứa cồn, độ pH 5.5, khả năng kết hợp dưỡng ẩm da, không chứa hoạt chất Zinc Oxide. Sữa rửa mặt nên có các chất như HA, Niacinamide, Ceramide… để hỗ trợ da.
  • Tăng cường bảo vệ da khỏi tác động của ánh mặt trời, hạn chế dùng kem chống nắng, sử dụng các dụng cụ bảo vệ bình thường.

>>> Xem thêm:corticosteroids là gì

Read Full Article

Do trẻ sơ sinh chưa biết nói nên ho là một trong những dấu hiệu có thể giúp các bậc cha mẹ nhanh chóng hiểu rằng bé đang gặp một số vấn đề về sức khoẻ.

 

Ho ở trẻ sơ sinh không phải là bệnh mà nó chỉ là triệu chứng, dấu hiệu của một số bệnh căn bệnh, có thể là bệnh đơn giản nhưng đó cũng có thể là triệu trứng của căn bệnh nghiêm trọng mà cha mẹ không nên xem thường. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu một số bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh có biểu hiện ho.

  1. Viêm tiểu phế quản
Viêm tiểu phế quản
Viêm tiểu phế quản

Viêm tiểu phế quản là một trong những bệnh rất hay thường gặp ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là ở trẻ từ 3 – 6 tháng tuổi. Viêm tiểu  phế quản xảy ra khi các tiểu phế quản nhỏ có kích thước < 2mm này bị viêm nhiễm do loại virus hô hấp có tên RSV gây ra làm cho tiểu phế quản bị sưng phù, tiết dịch làm đường thở bị chít hẹp khiến bé có triệu chứng thở khò khè. Lúc đầu triệu chứng giống có thể giống như bé bị cảm (ho, sổ mũi, sốt nhẹ) nhưng sau đó bé sẽ ho nhiều hơn, ho có đờm (nhiễm trùng do vi khuẩn), khò khè, thở kéo lồng ngực… Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm phổi, đường thở nhạy cảm… Hiện các nhà khoa học cũng chứng minh được mối liên hệ giữa bệnh Viêm tiểu phế quản và căn bệnh hen suyễn khi có khoảng 1/3 trẻ viêm phế quản có nguy cơ bị hen suyễn.

  1. Viên thanh khí quản

Nếu tiếng ho của bé có dạng ông ổng nghe như tiếng chó sủa thì có thể bé bị viêm thanh khí quản, đây là kiểu ho đặc trưng do thanh khí quản bị phù nề thường gặp ở trẻ trong độ tuổi từ 3 tháng đến 3 tuổi. Nguyên nhân thường gặp là do bị nhiễm virus, bé bị cảm lạnh do thay đổi nhiệt độ… Bé sẽ ho nhiều vào ban đêm với tiếng ho ông ổng đặc trưng, các triệu chứng như thở rít, khó thở (do đường thanh khí quản bị hẹp do phù nề) cũng trở nên trầm trọng hơn. Nếu viêm thanh khí quản không được điều trị có thể trở thành mức độ cấp tính với triệu chứng điển hình như ho, thở rít khi nằm yên, khó thở nặng, đường thanh khí quản hẹp nặng làm bé tím tái và gây tắc nghẽn hô hấp nguy hiểm đến tính mạngNgoài ra nếu không được điều trị kịp thời thì Viêm thanh khí quản cũng có thể gây viêm tai giữa, viêm khí phế quản, viêm phổi.

Đưa trẻ đi khám bệnh ngay khi có các triệu chứng ho là cách tốt nhất đảm bảo sức khỏe cho bé.

  1. Viêm phổi

– Viêm phổi là căn bệnh nghiêm trọng về đường hô hấp có thể gây nguy hiểm đến tính mạng đặc biệt là ở trẻ sơ sinh hay trẻ đẻ non, nhẹ cân nếu không được điều trị kịp thời và do hệ miễn dịch của bé còn rất yếu nên bệnh có tốc độ tiến triển rất nhanh và nặng.

– Xét về nguyên nhân thì viêm phổi ở trẻ sơ sinh có rất nhiều nguyên nhân đa dạng, có thể do:

+ Vi khuẩn, virus như phế cầu, H.influenzae, coli, tụ cầu vàng…

+ Trẻ bị nhiễm bệnh trong thời gian sinh do hít phải nước ối, dịch tiết ở đường sinh dục

+ Ngoài ra tỷ lệ của trẻ bị viêm phổi còn liên quan đến quá trình vỡ ối của mẹ, các nhà khoa học ghi nhận nếu mẹ bị vỡ ối từ 6 – 12h trước sinh, từ 12- 24h và trên 24h thì tỷ lệ trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc bệnh viêm phổi là 33%, 51% và 90%.

– Dấu hiệu nhận biết trẻ viêm phổi: do ở trẻ sơ sinh, những dấu hiệu đặc trưng của viêm phổi không rõ ràng như ở người lớn nên các bậc phụ huynh cần phải đặc biệt chú ý quan sát và ngay khi nhận thấy trẻ có các dấu hiệu như sau cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay:

Thở nhanh: thở nhanh là triệu chứng xuất hiện sớm nhất khi trẻ bị viêm phổi (nhịp thở trên 60 lần trong 1 phút)

+ Trẻ bị sốt, ho khàn, ho có đờm (một số trẻ do sức khỏe yếu nên có thể ho ít thậm chí không ho), khó thở, li bì, bú kém, rút lõm lồng nhực.

  1. Ho do cảm lạnh

Thông thường thì hầu hết các trường hợp trẻ có thể có triệu chứng ho tuy nhiên triệu chứng ho này lại không quá nghiêm trọng, đó là trường hợp trẻ ho do cảm lạnh. Thường các triệu chứng của cảm lạnh là có thể có sốt nhẹ, nghẹt chảy nước mũi, nước nhầy từ mũi xoang chảy xuống họng kích thích gây ho. Ho trong trường hợp này thường là tiếng ho khan, ho giúp làm sạch nước mũi chảy giúp bé dễ chịu hơn.Việc dùng thuốc kháng sinh trong trường hợp ho do cảm là không cần thiết vì cảm lạnh la do virus, trong khi thuốc kháng sinh dùng để điều trị trong trường hợp do vi khuẩn. Bạn có thể giúp bé cách sử dụng nước muối sinh lý làm trẻ dễ thở và hút mũi để hạn chế nước nhầy chảy xuống họng.

>>>>ho đau đầu buồn nôn

  1. Viêm phế quản

Ho do Viêm phế quản thường được bắt nguồn từ cơn ho khan từng cơn, không đờm, sau đó tiến triển dần thành ho có đờm, kéo dài vào nửa đêm gần sáng. Ngoài ra do niêm dịch phế quản sưng lên nên đường thở của bé bị hẹp lại làm bé khó thở, thở khò khè, bú kém, trẻ mệt mỏi, có thể kèm hoặc không kèm theo sốt. Vì các triệu chứng này cũng tương đồng với triệu chứng của các bệnh hô hấp khác nên việc các bậc phụ huynh nhận định cơn ho của bé có phải do viêm phế quản hay không không phải là dễ dàng, đó đó cách tốt nhất là khi thấy bé có các triệu chứng như trên thì nên đưa bé đi khám để bác sĩ chẩn đoán và điều trị kịp thời tránh các biến chứng của viêm phế quản như suy hô hấp.

  1. Ho gà

Nếu bé chưa được tiêm vaccine ho gà thì nếu cơn ho của bé có các đặc điểm sau, bạn cần nên đưa bé đi bệnh viện càng sớm càng tốt vì đây là căn bệnh đặc biệt nguy hiểm cho trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ dưới 12 tháng tuổi.

Ho gà gây ra do vi khuẩn Bordetella pertussis gây ra làm khí quản của bé bị tắc nghẽn do nhớt. Thường được bắt đầu nhưng chứng ho do cảm lạnh thông thường, tuy nhiên sau đó rất nhanh chóng bé sẽ có những cơn ho từng cơn kéo dài kéo dài 1 phút  và các cơn ho diễn ra liên tục. Khi bé gắng sức vào giữa hai cơn ho thì có tiếng hít sâu tạo âm thanh như tiếng “ót” giống tiếng gà kêu do không khí phải di chuyển qua khe thanh quản bị sưng phù và có thể rất nguy hiểm vì gây hiện tượng thiếu oxy trong cơ thể. Do đó để phòng tránh bệnh ho gà thì tiêm vaccine là cách hữu hiệu nhất.

 

Read Full Article