Category: Sức khỏe

Bệnh viêm gan B do virus viêm gan B (Hepatitis B virus, viết tắt HBV) truyền nhiễm gây bệnh. Bệnh có thể chia thành hai loại viêm gan B cấp tính và viêm gan B mãn tính.

Viêm gan B lây qua việc

+ Tiếp xúc với máu hay dịch tiết của người có chứa siêu vi viêm gan B.

+ Mẹ truyền sang con: trẻ sơ sinh, con của bà mẹ bị nhiễm siêu vi B. Ðây là đường lây quan trọng nhất.

+ Ðường tình dục:hoạt động tình dục cùng giới đồng tính nam hoặc khác giới với người nhiễm siêu vi B.

+ Truyền máu hoặc chế phẩm máu nhiễm siêu vi B.

Viêm gan siêu vi B là một loại virus tấn công lá gan, gây ra bệnh viêm gan. Viêm gan siêu vi B là một loại virus tấn công lá gan, gây ra bệnh viêm gan và có thể dẫn đến tử vong.

Khi nào thì bệnh viêm gan B cần được điều trị

Điều trị viêm gan B phải kiên trì
Điều trị viêm gan B phải kiên trì

Điều trị viêm gan B được chỉ định ở bệnh nhân ở vào thời kỳ thanh thải và tái hoạt động của virus như:

– Bệnh nhân có nồng độ HBV-DNA (lượng virus viêm gan B) huyết thanh cao, men gan cao.

– Hay bệnh nhân có tình trạng viêm hoại tử trên sinh thiết gan.

– Và ở bệnh nhân được dự đoán có cơ may đáp ứng tốt với việc điều trị.

Trên thực tế thì sinh thiết gan không được làm thường xuyên nhưng nó có ích ở bệnh nhân chưa có chỉ định điều trị đầy đủ như:

– Đang có chẩn đoán phân biệt giữa người mang siêu vi không hoạt động hoặc viêm gan B mạn tính với HBeAg âm tính.

– Hoặc để xác định bệnh gan có nhiều không ở người già có men gan bình thường.

Điều trị bệnh viêm gan B như thế nào?

Mục đích chính trong việc chữa trị bệnh viêm gan B là giảm thiểu sự tăng trưởng của virut, ngăn ngừa sự xâm nhập của virut viêm gan B (HBV) vào tế bào gan.

Tuy nhiên, mục tiêu tối hậu vẫn là loại bỏ hoàn toàn HBV ra khỏi cơ thể, bình thường hóa chức năng của gan, phục hồi chất lượng cuộc sống, kéo dài thời gian sống, loại bỏ các biến chứng suy gan, xơ gan và ung thư gan.

Đối với viêm gan cấp tính:

Liệu pháp kháng vi rút không được khuyến cáo trong giai đoạn viêm gan B cấp bởi vì tình trạng nhiễm trùng tự thoái lui ở hấu hết bệnh nhân có triệu chứng.

Tuy nhiên, suy gan cấp tính chiếm dưới 0,5% trường hợp viêm gan B cấp ở người lớn đòi hỏi lưu ý đánh giá về việc ghép gan.

Đối với viêm gan mãn tính

Mục đích đầu tiên của điều trị viêm gan mạn B về lâu dài là làm giảm HBV-DNA (lượng virus viêm gan B) trong huyết thanh, điều này sẽ làm giảm diển tiến đưa đến xơ gan và ung thư gan.

Ở bệnh nhân bị xơ gan hoặc xơ gan nặng thì việc sử dụng thuốc Lamivudine > 3 năm sẽ làm giảm tình trạng mất bù và giảm tần suất ung thư gan.

Hiện nay có nhiều loại thuốc điều trị viêm gan B mạn. Các thuốc này chia làm 2 nhóm chính, có thể sử dụng điều trị riêng lẻ hay phối hợp.

>> Xem thêm: interferon là gì

– Nhóm thứ nhất là: Các thuốc được gọi là điều hoà miễn dịch vì chúng tác động lên hệ thống miễn dịch của cơ thể đối với kháng nguyên của HBV trên bề mặt tế bào gan như Interferon (IFN)…

– Nhóm thứ 2: được gọi là các thuốc chống virut, thuốc này có tác dụng ức chế sự nhân lên của virut, ngăn cản hiện tượng nhiễm virut lên các tế bào gan bình thường. Các thuốc này không có ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thống điều hoà miễn dịch mà chỉ có ảnh hưởng gián tiếp.

Read Full Article

Khi bị nghẹt mũi mạn tính, bạn thường xuyên mệt mỏi, khó chịu. Dưới đây là những cách trị nghẹt mũi mạn tính khá đơn giản nhưng bạn cần kiên trì để đạt được hiệu quả.

 

Nhận biết nghẹt mũi mạn tính

Nhận biết nghẹt mũi mạn tính
Nhận biết nghẹt mũi mạn tính

Khi bạn bị nghẹt mũi trong một thời gian dài, khoảng trên 3 tuần, được coi là nghẹt mũi mạn tính. Bên cạnh việc mũi bạn luôn có dịch gây tắc mũi, không thở được bằng mũi. Nghẹt mũi mạn tính còn có các dấu hiệu nhận biết nghẹt mũi mạn tính khác như:

Thay đổi giọng nói: giọng bạn trở nên khàn, nghe ngàn ngạt như không có không khí đi qua mũi.

Khó thở khi ngủ: tình trạng nghẹt mũi thường tăng về ban đêm khiến bạn khó thở, làm cho giấc ngủ bị gián đoạn, ngủ không sâu giấc, hậu quả là bạn luôn mệt mỏi, buồn ngủ vào ban ngày, có xu hướng ngủ nhiều hơn, làm giảm hiệu quả lao động.

Với trẻ nhỏ, ngáy nhiều trong khi ngủ cũng có thể là dấu hiệu của nghẹt mũi kéo dài.

Nguyên nhân gây nghẹt mũi mạn tính có thể là viêm nhiễm mạn tính đường hô hấp trên, rối loạn nội tiết, tiếp xúc thường xuyên, liên tục với các tác nhân: khói bụi, hóa chất, khói thuốc lá….

Bạn có thể phải dùng một số loại thuốc nhằm giảm tình trạng nghẹt mũi nhưng lại đi kèm nhiều tác dụng phụ, không nên dùng kéo dài và cần có sự kiểm soát của bác sỹ.

Để hỗ trợ điều trị cũng như giúp giảm bớt sự khó chịu do nghẹt mũi mạn tính bạn có thể áp dụng nhiều cách phối hợp với nhau.

Rửa mũi hàng ngày bằng nước muối

Bạn có thể rửa mũi hàng ngày bằng nước muối sinh lý, nước muối biển có bán tại các hiệu thuốc hoặc tự pha theo công thức: nửa thìa cà phê muối pha với ¼ lít nước.

Có thể nhỏ trực tiếp nước muối vào từng bên mũi hoặc dùng để súc họng (bạn ngậm một ngụm nước muối, ngửa cổ lên cho nước trôi xuống họng nhưng bạn đừng nuốt mà hãy thổi hơi lên cho nước muối bị tống ngược trở lại gây ra tiếng động trong cổ họng). Với nước muối này, bạn sẽ không bị khó chịu như khi nước chảy vào mũi. Rửa mũi hàng ngày khoảng 2 – 3 lần giúp bạn dễ chịu hơn.

Nên uống nhiều nước

Uống nước giúp cuốn bớt phần dịch mũi trôi xuống họng, làm giảm cảm giác ngứa, vướng tắc ở họng nên bạn đỡ phải tằng hắng hơn. Nước ấm có pha chút chanh là tốt nhất trong trường hợp này.

Tập thể dục

Có thể bạn sẽ thấy không liên quan lắm, thậm chí thấy không hợp lý khi mà mũi bạn không thở được lại đi tập thể dục. Tuy nhiên, khi tập thể dục, động tác hít sâu, thở mạnh giúp cho luồng không khí ra vào mũi nhiều hơn, làm giảm sự bít tắc trong mũi.
>>>Xem thêm: cách trị nghẹt mũi nhanh nhất
Tập thể dục cũng giúp bạn nâng cao sức đề kháng, tránh việc mắc thêm những loại vi khuẩn, virus khác vốn rất thích môi trường ẩm ướt ở khoang mũi bị nghẹt.

Ngoài ra bạn có thể áp dụng một số mẹo trị nghẹt mũi mạn tính không dùng thuốc tại nhà sau đây

Cách 1 : Dùng 2 ngón tay trỏ hướng vào hai bên lỗ mũi, ấn đẩy lên đẩy xuống 2 huyệt nghinh hương (sát cạnh cánh mũi), làm cho 2 lỗ mũi lúc thu hẹp lại, lúc phồng ra, đồng thời hít vào mạnh, tắc bên nào hít bên đó, thở ra đường miệng.

Nếu 2 lỗ mũi vẫn tắc dùng ngón trỏ và ngón cái cùng bên cầm đầu chóp mũi lắc qua lắc lại, vừa lắc vừa hít mạnh đến khi thật thông thì thôi. Cuối cùng, dùng ngón tay cái để vào đầu mũi phía sát đường nhân trung môi trên bật ngược mũi lên 5-7 lần. Mỗi ngày làm từ 3-7 lần.

Cách 2 : Dùng 1 tép tỏi giã nát đắp vào huyệt dũng tuyền, mỗi tối 1 lần. Cách xác định huyệt: lấy ở điểm nối 2/5 trước và 3/5 sau của đoạn nối giữa gốc ngón chân 2 (kể từ ngón cái) và điểm giữa bờ sau gót chân, trong chỗ lõm ở gan bàn chân.

Để nâng cao hiệu quả điều trị có thể kết hợp dùng các bài thuốc và các phương pháp với nhau.

Để có thể điều trị nghẹt mũi mạn tính tận gốc, bạn cần đến các cơ sở y tế để được chẩn đoán, tìm ra nguyên nhân gây bệnh, từ đó có các biện pháp điều trị phù hợp Tránh tự ý dùng thuốc tại nhà có thể làm cho bệnh nặng thêm, ảnh hưởng không tốt tới việc điều trị sau này.

Read Full Article

Corticoid có trong những loại thuốc nào ? Khi vào cơ thể bằng nhiều đường khác nhau, Gluco-corticoid đều được hấp thu vào máu. Trong máu, 90% Gluco-corticoid gắn với protein huyết tương và gây tác dụng dược lý tại các cơ quan.

Corticoid là chất gì?

Thuốc corticoid được đề cập ở đây được gọi đầy đủ là glucocorticoid. Gluco-corticoid là một hormon vỏ thượng thận có tác dụng thúc đẩy tổng hợp glucose từ protid, thải trừ K+, giữ Na+ và kiềm chế tác dụng của ACTH.

Gluco-corticoid tự nhiên có hai loại chính là Cortisol (Hydrocortison) và Corticosteron. Trong lâm sàng, các chế phẩm corticoid đều là dẫn xuất của cortisol hay hydrocortison, còn được tổng hợp từ acid mật, từ thực vật, và tổng hợp hóa dược. Gluco-corticoid gây tác dụng giảm đau gián tiếp thông qua tác dụng chống viêm.

Thuốc corticoid dùng trong điều trị gồm nhiều loại: dexamethason (thường gọi nôm na là “đề xa” hay thuốc “hột dưa” vì thuốc có dạng viên hình hạt dưa), prednison, prednisolon, methylprednisolon, triamcinolon…

Do thuốc corticoid có tác dụng giữ nước và chất khoáng natri trong cơ thể gây phù, gây rối loạn chuyển hóa lipid và làm đọng mỡ lại ở trên mặt, cổ và lưng, nên người dùng thuốc lâu ngày sẽ béo phì, mặt tròn như mặt trăng, nhưng thật ra cơ thể lại bị teo cơ (đây là các biểu hiện trong hội chứng có tên là Cushing). Thuốc còn gây cảm giác thèm ăn làm cho người dùng thuốc ăn ngon hơn.

Corticoid có các tác dụng phụ nguy hiểm khác như: làm loãng xương, tăng huyết áp, gây huyết khối làm nghẽn mạch, có thể gây loét dạ dày, làm giảm sự đề kháng của cơ thể dễ dẫn đến nhiễm trùng (dễ bị lao, nếu đã bị lao sẽ làm bệnh nặng thêm, hoặc các bệnh nấm). Đặc biệt, nếu dùng corticoid trong thời gian dài sẽ có nguy cơ teo tuyến thượng thận do tuyến này quen với tình trạng có thuốc trong cơ thể sẽ ngưng hoạt động, không còn duy trì chức năng nội tiết và như thế là rất nguy hiểm. Đối với trẻ con, do cơ thể chưa phát triển hoàn chỉnh nên tác hại do corticoid tăng lên bội phần.

Ở đây, xin được nhấn mạnh về việc sử dụng thuốc bôi ngoài da dạng kem thuốc (crème) hoặc thuốc mỡ (pommade) có chứa dược chất corticoid. Một số biệt dược có thể kể: Cortibion, Celestoderme, Synalar, Halog, Hydrocortisone, Flucinar, Topsyne, Betneval… và còn cả chục tên biệt dược khác. Nếu dùng đúng chỉ định, những thuốc này có thể chữa khỏi một số bệnh ngoài da khó trị, nhưng ngay cả người lớn, đặc biệt là phụ nữ, có người dùng sai chỉ định, như dùng để chữa các vết lở loét, dùng trị mụn trứng cá, thậm chí dùng như kem dưỡng da!

Kem dưỡng da Shiseido Aqualabel 5 in 1 90g

Nên lưu ý rằng các loại corticoid bôi lâu ngày trên da sẽ làm teo da, rạn da, da dễ bị nhiễm trùng do mất sự đề kháng. Nếu bôi lên da mặt lâu ngày, da mặt mịn màng đâu chẳng thấy mà sẽ thấy bị trứng cá đỏ, phát mụn li ti khắp mặt. Không những thế, thuốc có thể thấm qua da vào máu gây tác dụng toàn thân (có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm).

Các cô gái trước tuổi dậy thì nếu bôi lên da diện rộng, lâu ngày bị rối loạn sự phát triển hệ lông. Cũng do corticoid có thể thấm qua da vào máu mà có chống chỉ định (không được dùng) ở trẻ sơ sinh, nhũ nhi. Bôi ngoài da ở trẻ, thuốc chứa corticoid sẽ làm giảm sức đề kháng ở nơi bôi, làm bùng phát hiện tượng nhiễm khuẩn.

Corticoid có trong những loại thuốc nào?
Như vậy, thuốc corticoid tuy có nhiều tác dụng trị liệu rất tốt nhưng đồng thời có nhiều tác dụng phụ gây nguy hiểm. Dùng nó như dùng con dao hai lưỡi. Vì vậy, ta không nên tự ý dùng bừa bãi mà chỉ nên dùng khi có sự chỉ định và theo dõi của thầy thuốc.

Mỹ phẩm chứa corticoid có hại như thế nào đối với da và sức khỏe con người?

Khi vào cơ thể bằng nhiều đường khác nhau, Gluco-corticoid đều được hấp thu vào máu. Trong máu, 90% Gluco-corticoid gắn với protein huyết tương và gây tác dụng dược lý tại các cơ quan. Khi đưa vào cơ thể Gluco-corticoid sẽ tác động lên các tuyến như dưới đồi, tuyến yên, tuyến vỏ thượng thận.

Corticoid còn có nhiều tác dụng khác nhau ảnh hưởng đến sự chuyển hóa chất đường, chất đạm, chất béo, đến sự cân bằng nước và muối khoáng, hệ tim mạch, thần kinh, cơ xương, cùng nhiều cơ quan khác nhau. Khi uống thuốc này liên tục và kéo dài, cơ thể có vẻ như mập ra và tăng trọng làm nhiều người cứ tưởng là tốt, tưởng thuốc làm cho tăng cân nên càng lạm dụng thuốc hơn, nhưng thực chất đó là biểu hiện một tác dụng phụ nguy hiểm của thuốc.

Vì sao mỹ phẩm lại lạm dùng thành phần Corticoid này?

corticoid có trong những loại thuốc nào

Corticoid là dược phẩm chống viêm mạnh, được dùng trị các mụn viêm, mụn mủ. Làm giảm nhờn da mạnh do ức chế nhanh mạnh tạm thời các tuyến bã nhờn, mụn cám nhờ vậy giảm cho đến mất. Làm mất đi chứng dày sần sùi da, mang lại làn căng-mọng-trắng là điều ai cũng thích do tác dụng giữ nước.
Khi dùng mỹ phẩm có chứa corticoid, làn da trở nên trắng mịn rất nhanh, chỉ trong vòng 12 – 24 tiếng sau khi bôi. Sau đó các loại mụn cám, mụn trứng cá biến mất. Các vết nám, tàn nhang, vết nhăn nhạt màu dần, thậm chí biến mất trong vòng một – hai tuần (tùy nồng độ corticoid cao hay thấp). Làn da cũng căng mọng, khi sờ vào có cảm giác mềm.

4 dấu hiệu nhận biết mỹ phẩm chứa chất Corticoid

1/ Nhận biết sớm mỹ phẩm chứa Corticoid
Dấu hiệu sớm: là những dấu hiệu thấy ngay sau chỉ 1 hay 2 ngày cho đến 10 ngày dùng sản phẩm:

Da láng mịn rất nhanh, căng bóng chỉ sau 1 đêm sử dụng- Tiếp theo là mụn cám biến mất nhanh sau vài ngày sử dụng- Sau đó là da trắng nhanh rõ rệt- Da căng mọng rất đẹp, tay sờ vào da nghe cảm giác da mềm và mọng nước- Những vùng nám mờ nhanh sau vài ngày đến 1 tuần- Những nếp nhăn li ti trên da biến mất, những nếp nhăn sâu trước đó trở nên mờ nhạt rất nhanh sau 7-10 ngày dùng.
nhan-biet-da-nhiem-corticoid
2/ Dấu hiệu sau đó chứng tỏ mỹ phẩm chứa corticoid xuất hiện sau đó
Dấu hiệu muộn: thường biểu hiện sau vài tháng đến vài năm hay nhiều năm dùng mỹ phẩm chứa corticoid:

Da trắng bạch ở vùng mặt (là vùng bôi mỹ phẩm chứa corticoid) rất khác biệt với vùng cổ không bôi corticoid.-

Da rất mỏng và rất mong manh, và bắt đầu xuất hiện những hiện tượng hay nóng rát da.
3/ Hiệu ứng phản hồi khi bạn ngừng sử dụng mỹ phẩm chứa corticoid
Dấu hiệu khi ngừng sử dụng; hiệu ứng phản hồi corticoid (hiệu ứng rebound):

Da đỏ-nóng-rát có thể kèm theo ngứa, mức độ nhiều cho đến rất nhiều- Sẩn đỏ dày đặc trên da, có thể có mụn nước li ti hoặc có đầu mủ li ti, rất ngứa và kèm theo nóng rát da nhiều- Da dày lên khô, đóng mày cứng, bong tróc

4/ Thử nghiệm xác định corticoid có chứa trong mỹ phẩm
Lấy một ít sản phẩm bôi vào vùng da bất kỳ đang bị chàm (da dày lên rất ngứa, khi gãi mạnh thì da bong tróc vảy và rướm dịch vàng và chảy máu)
Sau đó thấy vùng chàm da lành rất nhanh, hết ngứa, hết dày sừng, da trơn láng trong vòng 1ngày sau khi bôi
Sau đó 2-3 ngày không bôi tiếp sản phẩm vào vùng chàm ấy nữa, da vùng này bắt đầu ngứa lại và dày lên càng mạnh và càng lan rộng hơn trước khi bôi.
Các dấu hiệu cho thấy chắc chắn trong mỹ phẩm thử nghiệm có chứa corticoid.

Read Full Article

Thời tiết ẩm thấp ở Việt Nam là điều kiện thuận lợi để các vi khuẩn bệnh ngoài da phát triển. Nhờ sự phát triển khoa học nghành y, đã chế suất ra thuốc corticosteroid dạng bôi để đặc trị các bệnh nấm, ngứa,.. ngoài da. Hãy cùng bài viết này tìm hiểu xem corticosteroid là gì?

Thuốc corticosteroid bôi là gì?

Thuốc corticoid được đề cập ở đây được gọi đầy đủ là glucocorticoid. Gluco-corticoid là một hormon vỏ thượng thận có tác dụng thúc đẩy tổng hợp glucose từ protid, thải trừ K+, giữ Na+ và kiềm chế tác dụng của ACTH.

Gluco-corticoid tự nhiên có hai loại chính là Cortisol (Hydrocortison) và Corticosteron. Trong lâm sàng, các chế phẩm corticoid đều là dẫn xuất của cortisol hay hydrocortison, còn được tổng hợp từ acid mật, từ thực vật, và tổng hợp hóa dược. Gluco-corticoid gây tác dụng giảm đau gián tiếp thông qua tác dụng chống viêm.

Thuốc corticoid dùng trong điều trị gồm nhiều loại: dexamethason (thường gọi nôm na là “đề xa” hay thuốc “hột dưa” vì thuốc có dạng viên hình hạt dưa), prednison, prednisolon, methylprednisolon, triamcinolon…

Thuốc corticosteroid bôi
Thuốc corticosteroid bôi

Cơ chế của corticosteroid

Khi vào cơ thể bằng nhiều đường khác nhau, Gluco-corticoid đều được hấp thu vào máu. Trong máu, 90% Gluco-corticoid gắn với protein huyết tương và gây tác dụng dược lý tại các cơ quan. Khi đưa vào cơ thể Gluco-corticoid sẽ tác động lên các tuyến như dưới đồi, tuyến yên, tuyến vỏ thượng thận.

Corticoid có lợi

Về phương diện chữa bệnh, corticoid là thuốc rất quý do có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, ức chế hệ miễn dịch. Nó dùng để chống viêm, giảm đau, trị các bệnh xương khớp, các bệnh tự miễn, các bệnh dị ứng ngoài da và hệ hô hấp (biểu hiện là hen suyễn nặng), bệnh suy tuyến thượng thận. Tuy nhiên, sử dụng thuốc corticoid không đúng thì hại nhiều hơn lợi hoặc có thể mắc thêm những bệnh khác.

Corticoid có hại

Corticoid còn có nhiều tác dụng khác nhau ảnh hưởng đến sự chuyển hóa chất đường, chất đạm, chất béo, đến sự cân bằng nước và muối khoáng, hệ tim mạch, thần kinh, cơ xương, cùng nhiều cơ quan khác nhau. Khi uống thuốc này liên tục và kéo dài, cơ thể có vẻ như mập ra và tăng trọng làm nhiều người cứ tưởng là tốt, tưởng thuốc làm cho tăng cân nên càng lạm dụng thuốc hơn, nhưng thực chất đó là biểu hiện một tác dụng phụ nguy hiểm của thuốc.

Do thuốc corticoid có tác dụng giữ nước và chất khoáng natri trong cơ thể gây phù, gây rối loạn chuyển hóa lipid và làm đọng mỡ lại ở trên mặt, cổ và lưng, nên người dùng thuốc lâu ngày sẽ béo phì, mặt tròn như mặt trăng, nhưng thật ra cơ thể lại bị teo cơ (đây là các biểu hiện trong hội chứng có tên là Cushing). Thuốc còn gây cảm giác thèm ăn làm cho người dùng thuốc ăn ngon hơn.

Thuốc bôi corticosteroid có các tác dụng phụ nguy hiểm khác như: làm loãng xương, tăng huyết áp, gây huyết khối làm nghẽn mạch, có thể gây loét dạ dày, làm giảm sự đề kháng của cơ thể dễ dẫn đến nhiễm trùng (dễ bị lao, nếu đã bị lao sẽ làm bệnh nặng thêm, hoặc các bệnh nấm). Đặc biệt, nếu dùng corticoid trong thời gian dài sẽ có nguy cơ teo tuyến thượng thận do tuyến này quen với tình trạng có thuốc trong cơ thể sẽ ngưng hoạt động, không còn duy trì chức năng nội tiết và như thế là rất nguy hiểm. Đối với trẻ con, do cơ thể chưa phát triển hoàn chỉnh nên tác hại do corticoid tăng lên bội phần.

Thuốc bôi Corticosteroid dùng như thế nào

Ở đây, xin được nhấn mạnh về việc sử dụng thuốc bôi ngoài da dạng kem thuốc (crème) hoặc thuốc mỡ (pommade) có chứa dược chất corticoid. Một số biệt dược có thể kể: Cortibion, Celestoderme, Synalar, Halog, Hydrocortisone, Flucinar, Topsyne, Betneval… và còn cả chục tên biệt dược khác. Nếu dùng đúng chỉ định, những thuốc này có thể chữa khỏi một số bệnh ngoài da khó trị, nhưng ngay cả người lớn, đặc biệt là phụ nữ, có người dùng sai chỉ định, như dùng để chữa các vết lở loét, dùng trị mụn trứng cá, thậm chí dùng như kem dưỡng da!

Nên lưu ý rằng các loại corticoid bôi lâu ngày trên da sẽ làm teo da, rạn da, da dễ bị nhiễm trùng do mất sự đề kháng. Nếu bôi lên da mặt lâu ngày, da mặt mịn màng đâu chẳng thấy mà sẽ thấy bị trứng cá đỏ, phát mụn li ti khắp mặt. Không những thế, thuốc có thể thấm qua da vào máu gây tác dụng toàn thân (có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm).

Các cô gái trước tuổi dậy thì nếu bôi lên da diện rộng, lâu ngày bị rối loạn sự phát triển hệ lông. Cũng do corticoid có thể thấm qua da vào máu mà có chống chỉ định (không được dùng) ở trẻ sơ sinh, nhũ nhi. Bôi ngoài da ở trẻ, thuốc chứa corticoid sẽ làm giảm sức đề kháng ở nơi bôi, làm bùng phát hiện tượng nhiễm khuẩn.

Như vậy, thuốc corticoid tuy có nhiều tác dụng trị liệu rất tốt nhưng đồng thời có nhiều tác dụng phụ gây nguy hiểm. Dùng nó như dùng con dao hai lưỡi. Vì vậy, ta không nên tự ý dùng bừa bãi mà chỉ nên dùng khi có sự chỉ định và theo dõi của thầy thuốc.

Read Full Article

y khoa phương Đông và phương Tây dựa trên các nền tảng khác nhau nên đến nay vẫn còn đa dạng điểm chưa thống nhất. Nhưng đối  đông trùng hạ thảo thì cả hai bên ko chỉ cộng đồng tình về tác dụng chữa bệnh tuyệt vời của đông trùng hạ thào mà còn bổ sung cho nhau trong việc đưa đông trùng hạ thảo trở thành huyền thoại trong y học: phương Đông phát hiện và đưa đông trùng hạ thảo vào việc chữa trị phần nhiều những mẫu bệnh, phương Tây kiểm chứng lại những kém chất lượng thuyết về tác dụng chữa bệnh của đông trùng hạ thảo của phương Đông bằng thực nghiệm.

Tác dụng của đông trùng hạ thảo

Công dụng của đông trùng hạ thảo đã được cả Đông và Tây y công nhận. Dưới đây là và tóm tắt những công dụng của đông trùng hạ thảo theo nghiên cứu công bố trên Tập San Nấm Dược Liệu Quốc Tế (International Journal of Medicinal Mushrooms):

– Hỗ trợ trị ung thư: Các nghiên cứu lâm sàng được tiến hành tại Nhật Bản và Trung Quốc đã cho thấy những người bị các chứng ung thư khác nhau được tiêm 6 gram đông trùng hạ thảo mỗi ngày kết hợp với hoá trị trong vòng 2 tháng đã làm giảm đáng kể kích thước khối u, trong khi đó, các bệnh nhân được chữa trị bằng phương pháp bức xạ hay hoá trị liệu thì bệnh trạng không chuyển biến đáng kể.

– Hỗ trợ chữa các bệnh liên quan đến thận: Nhờ khả năng làm tăng nồng độ17-hydroxy-corticosteroid và 17-ketosteroid trong cơ thể nên Đông Trùng Hạ Thảo có thể giúp hỗ trợ điều trị và phục hồi chứng năng hầu hết các bệnh và triệu chứng liên quan tới thận như suy thận mạn tính, suy giảm chức năng thận, tổn thương thận, v.v.

– Tác động đến hệ miễn dịch: Đông Trùng Hạ Thảo không chỉ kích thích hệ miễn dịch mà còn, kỳ diệu thay, có khả năng ức chế hệ miễn dịch. Năm 1996, các nhà khoa học đã thật sự kinh ngạc khi phát hiện chính loại dược liệu họ sử dụng bấy lâu để kích thích hệ miễn dịch (giúp bảo vệ cơ thể khỏi các mầm bệnh xâm nhập và loại bỏ các chất gây hại trong cơ thể) cũng có khả năng ức chế hệ miễn dịch (vốn rất quan trọng trong phẫu thuật cấy ghép nội tạng – giữ cho nội tạng mới ghép không bị tổn thương).

đông trùng hạ thảo có tác dụng gì

XEM THÊM: Bà bầu có nên ăn đông trùng hạ thảo không

– Hỗ trợ điều tiết đường huyết, kiểm soát bệnh tiểu đường: Một lĩnh vực được quan tâm đặc biệt là khả năng hỗ trợ điều tiết lượng đường trong máu của ĐTHT. Thử nghiệm cho thấy, 95% bệnh nhân tiểu đường sử dụng 3gram Đông Trùng Hạ Thảo mỗi ngày có sự chuyển biến trong lượng đường huyết, trong khi chỉ có 54% bệnh nhân trong nhóm điều trị bằng các phương pháp khác có thay đổi.

–Hỗ trợ trị các bệnh liên quan đến phổi: ĐTHT có khả năng tăng cường hiệu năng sử dụng oxy trong cơ thể, cùng với các chiết xuất từ nó đã được chứng minh có thể giúp hỗ trọ điều trị nhiều bệnh về đường hô hấp, bao gồm cả các bệnh nghiêm trọng như hen suyễn, COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính), viêm phế quản, giúp ức chế cơn co khí quản,v.v.

– Hỗ trợ trị các bệnh liên quan đến tim: Phân tích hoá học cho thấy Đông Trùng Hạ Thảo có adenosine, deoxy-adenosine, nucleotide adenosine và các loại nucleotide tự do khác,v.v. Giúp giữ ổn định và điều chỉnh rối loạn nhịp tim. Ngoài ra, các digoxin, hydrochlorothiaside, dopamine và dobutamine trong đông trùng hạ thảo ĐTHT giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của các bệnh nhân suy tim mãn tính, như làm tăng các điều kiện chung về thể chất, sức khoẻ, chức năng tim cũng như về đời sống tình dục.

–Hỗ trợ trị các bệnh liên quan đến gan: Gần như tất cả các nghiên cứu về mối quan hệ giữa Đông Trùng Hạ Thảo và chức năng gan đều cho thấy ĐTHT giúp tăng hiệu quả hoạt động của gan. Ngày nay, đông trùng hạ thảo thường được sử dụng trong điều trị sơ gan, viêm gan b, C mãn tính tại nhiều nước ở châu Á. Ngoài ra, đông trùng hạ thảo còn được sử dụng kết hợp với một số loại nấm dược liệu khác để hỗ trợ cho lamivudine trong điều trị viêm gan siêu vi B.

– Hỗ trợ trị rối loạn và suy giảm chức năng tình dục: Đông trùng hạ thảo được sử dụng trong nhiều thế kỷ để hỗ trợ điều trị rối loạn và suy giảm chức năng tình dục cho cả nam và nữ, các trường hợp giảm ham muốn, bất lực, vô sinh– Hỗ trợ làm giảm lượng cholesterol trong máu: Mặc dù tăng cholesterol trong máu thường không được coi là một bệnh, nhưng nó là dấu hiệu rõ ràng cho thấy cơ thể đã bị rối loạn chức năng trao đổi chất và nguy cơ về tim mạch. Đông trùng hạ thảo đã được kiểm chứng là có tác dụng tốt trong việc làm giảm lượng cholesterol trong máu.

– Chống mệt mỏi: Đông trùng hạ thảo làm gia tăng ATP (Ađênôzin triphôtphat — nguồn năng lượng cho mọi hoạt động của tế bào) và oxy trong cơ thể giúp cho người sử dụng luôn khoẻ mạnh và không bị các triệu chứng mệt mỏi.

-Ứng dụng trong điều trị HIV/AIDS: Một công dụng tuyệt vời khác nữa của đông trùng hạ thảo đó là dùng để hỗ trợ điều trị HIV/ AIDS, trong đông trùng hạ thảo có nhóm hoạt chất HEAA (Hydroxy-Etyl-Adenosin- Analogs) có tác dụng kháng khuẩn và kháng virus cực mạnh, Một trong những hoạt chất của nhóm này được các chuyên gia ở Mỹ dùng để bào chế thuốc chống bệnh AIDS và hiện nay đã được dùng ở những nước có tỷ lệ nhiễm HIV và suy giảm hệ miễn dịch cao như ở châu Phi. Ngoài ra, đông trùng hạ thảo thường được dùng làm thuốc bổ dùng cho người gầy yếu, người mới khỏi bệnh hiểm nghèo.v.v. Những tác dụng khác của đông trùng hạ thảo vẫn đang được nghiên cứu và phát hiện thêm từng ngày.

Nguồn: http://xn--ngtrngtytng-27a0uuc4sz982b.com/

Read Full Article